Đánh giá ảnh hưởng tuyến luồng vận tải thủy nội địa khu vực phía bắc đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa Việt Nam (Phần 3)

5. Kết quả tính toán, phân tích và thảo luận

5.1. Kết quả tính toán và phân tích

Thực hiện thiết kế, xây dựng và tổng hợp từ 150 mẫu phiếu đã khảo sát theo phương pháp chuyên gia phù hợp lĩnh vực vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc Việt Nam. Kết quả nhận được chi tiết về mẫu hợp lệ bằng phần mềm SPSS 26, mô tả theo Bảng 2 và hiển thị bằng đồ thị Hình 5.

Tiêu chí

Phân loại

Số lượng

Tỷ lệ (%)

 

 

1. Giới tính

Nam

80

53,3

Nữ

70

46,7

Tổng

150

100

 

 

 

2. Độ tuổi

< 30

30

20,0

30÷40

52

34,7

40÷50

48

32,0

> 50

20

13,3

Tổng

150

100

 

 

 

3. Thâm niên công tác trong lĩnh vực vận tải

< 5 năm

15

10,0

5÷10 năm

30

20,0

10÷20 năm

60

40,0

> 20 năm

45

30,0

Tổng

150

100

 

 

4. Khu vực công tác

Hải Phòng

40

26,7

Hà Nội

74

49,53

Ninh Bình

36

24,0

Tổng

150

100

Bảng 2: Bảng tính toán kết quả theo mẫu khảo sát theo phần mềm SPSS 26

Từ Bảng 2, xây dựng đồ thị kết quả theo được Hình 5.

Hình 5: Đồ thị mô tả các tiêu chí theo mẫu khảo sát

5.2. Kết quả kiểm định theo mô hình

Kết quả tính toán theo phần mềm SPSS 26 đối với các yếu tố tuyến luồng thủy nội địa ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong ngành vận tải thủy nội địa tại khu vực phía Bắc Việt Nam, bởi hệ số Cronbach’s Alpha, mô tả theo Bảng 3.

Hệ số Cronbach's Alpha

Giá trị các biến

Hệ số Cronbach's Alpha

 

 

 

 

X1 = 0.885

X11

.882

X12

.886

X13

.832

X14

.868

X15

.835

Bảng 3: Kết quả hệ số tin cậy của thang đo “Yếu tố tuyến đường thủy nội địa”

Yếu tố này được kiểm định bởi 5 biến kèm theo: X11 - Độ sâu luồng lạch bề rộng và bán kính cong của luồng; X12 - Hệ thống báo hiệu đường thủy; X13 - Khả năng kết nối và làm hàng với cảng; X14 - Ứng dụng số hóa quản lý tuyến luồng; X15 - Cơ chế chính sách cho tuyến luồng.

Theo kết quả hệ số tin cậy thu được của thang đo là X1 = 0,885 > 0,5, được đánh giá ở mức tốt. Chứng tỏ rằng: 05 biến độc lập quan sát được đưa vào mô hình nghiên cứu từ X11 ÷ X15, thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0,3. Vì vậy, các biến trong mô hình xây dựng “Yếu tố tuyến đường thủy nội địa” của Hình 1, được chấp nhận để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thuỷ nội địa.

Từ kết quả nhận được theo Bảng 3, nhận xét rằng:

- Trọng số của yếu tố gồm X11 = 0,882, đặc trưng Độ sâu luồng lạch bề rộng có tính đến bán kính cong của luồng và X12 = 0,886, đặc trưng hệ thống báo hiệu đường thủy là có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của ngành.

- Các yếu tố X14 =0,868; X15 = 0,835; X13 = 0,832, tuy có trọng số nhỏ hơn, nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh, gồm: Ứng dụng số hóa quản lý tuyến luồng, cơ chế chính sách cho tuyến luồng và khả năng kết nối và làm hàng với cảng.

6. Kết luận

Bài báo đã xây dựng mô hình yếu tố tuyến luồng thủy nội địa ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thuỷ nội địa khu vực phía Bắc Việt Nam. Trên cơ sở phân tích cụ thể và đánh giá vai trò của năm yếu tố chính về tuyến luồng thủy nội địa ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa tại khu vực phía Bắc Việt Nam. Kết quả nghiên cứu kết luận rằng:

Yếu tố X11 - Độ sâu, bề rộng và bán kính cong của luồng giữ vai trò nền tảng, quyết định khả năng tiếp nhận phương tiện có trọng tải lớn, mức độ an toàn và chi phí khai thác vận tải.

X12 - Hệ thống báo hiệu đường thủy góp phần bảo đảm an toàn chạy tàu, giảm rủi ro tai nạn và nâng cao tính ổn định, tin cậy của dịch vụ vận tải.

X13 - Khả năng kết nối và làm hàng với cảng có ý nghĩa then chốt trong việc rút ngắn thời gian xếp dỡ, nâng cao hiệu quả logistics và tăng khả năng liên kết giữa vận tải thủy với phương thức vận tải khác.

X14 - Ứng dụng số hóa trong quản lý tuyến luồng giúp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, cung cấp thông tin kịp thời cho doanh nghiệp, qua đó giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

X15 - Cơ chế, chính sách cho tuyến luồng tạo hành lang pháp lý và động lực đầu tư, bảo trì, khai thác hiệu quả hạ tầng đường thủy.

Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện một bước để đồng bộ năm yếu tố này. Đây là điều kiện quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển và bền vững ngành vận tải thủy nội địa.

Nguyễn Thị Liên
Bùi Thanh Hải

Khoa Kinh tế, trường Đại học Hàng hải Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Thị Tuyết Mai (2016), Nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội.

[2] Kasper J, Dariusz K (2016), Time and cost competitiveness of inland waterway transport in relation to alternative modes of transport for hinterland of the Szczecin-Świnoujscie port complex (case studies), Ekonomiczne Problemy Usług, Vol. 124, pp. 99-111.

[3] Nguyễn Cao Ý (2017), Vận tải đa phương thức trong hệ thống logistics thủy nội địa tại khu vực phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Giao thông vận tải.

[4] Bùi Duy Linh (2018), Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistic Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương.

[5] Đặng Công Xưởng (2020), Nghiên cứu các giải pháp phát triển vận tải thủy nội địa phục vụ giải tỏa hàng hóa qua cảng Hải Phòng, Đề tài khoa học công nghệ cấp thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng.

[6] Trần Chí (2021), Vận tải đường thủy nội địa phía Bắc - Một xu hướng tất yếu, Hiệp hội Cảng biển Việt Nam.

[7] Ha, H. T., Pham, T. L., Mai, V. H., & Nguyen, V. H. (2023), The improvement model of navigational safety for inland waterway transport. Transactions on Maritime Science, Vol. 12(1).

[8] Trí Dũng (2024), Đầu tư hiệu quả giúp tăng năng lực vận tải thủy. Thời báo Tài chính Việt Nam.

[9] Bùi Thiên Thu (2025), Giải pháp nâng hiệu quả khai thác cảng biển: Nhìn từ góc độ phát triển vận tải đường thủy nội địa, Tạp chí Xây Dựng.

[10] Hậu Thạch (2025), Nâng cấp vận tải thủy nội địa: Bước ngoặt chiến lược hướng tới hệ thống logistics xanh và hiện đại. Tạp chí Thương hiệu và Công Luận.

[11]   Phạm Thị Quỳnh Mai, Vương Thị Hương Thu, Nguyễn Thị Liên (2025), Nghiên cứu các yếu tố tác động đến phát triển vận tải container bằng đường thủy nội địa tại miền Bắc Việt Nam, Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Trường, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

[12]   Nguyễn Thị Liên, Phạm Thị An Thư, Đoàn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Phương Thảo (2025), Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, Số 84.

[13]   Hoàng Khắc Lịch (Chủ biên) và cộng sự (2023), Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế với sự hỗ trợ của SPSS, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.

[14]   Thủ tướng Chính phủ (2021), Quyết định số 1829/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

[15]   Thủ tướng Chính phủ (2022), Quyết định số 21/2022/QĐ-TTg, ngày 09/11/2022 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa.

[16]   Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (2025), Đề án tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa của Việt Nam giai đoạn 2026-2035.

[17]   Cục Thống kê và Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistic Việt Nam (2024), Tổng hợp sản lượng vận tải thủy nội địa giai đoạn 2019 - 2024.