Đánh giá ảnh hưởng tuyến luồng vận tải thủy nội địa khu vực phía bắc đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa Việt Nam (Phần 1)

Việt Nam với đường bờ biển dài, có hệ thống sông ngòi phong phú, thuận lợi phát triển vận tải thủy nội địa, thể hiện rõ vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng và sự tăng trưởng nền kinh tế của đất nước. Với ưu thế trong vận tải thủy nội địa là khả năng chuyên chở khối lượng lớn hàng hóa, chi phí thấp, giảm áp lực lên hạ tầng giao thông đường bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, kinh tế vùng, tối ưu hóa chi phí vận tải cho các doanh nghiệp, giảm thiểu tác động môi trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn, bài báo tập trung đánh giá ảnh hưởng của tuyến luồng vận tải thủy nội địa đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa, giới hạn phạm vi khu vực phía Bắc Việt Nam, thông qua các yếu tố sau: Độ sâu luồng, bề rộng có tính đến bán kính cong của luồng, hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, khả năng kết nối và làm hàng với cảng, ứng dụng công nghệ trong quản lý tuyến luồng, cơ chế chính sách cho tuyến luồng.

Kết quả nghiên cứu được đánh giá mức tốt, với độ tin cậy cao, được thể hiện theo thang đo là 0,885>0,5, trên cơ sở bộ dữ liệu khảo sát theo mẫu thu được và ứng dụng hợp lý phần mềm tính toán SPSS 26.

  1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh chi phí logistics của Việt Nam còn ở mức cao so với khu vực, vận tải thủy nội địa được xác định là một phương thức vận tải có nhiều lợi thế về chi phí, khả năng chuyên chở lớn, an toàn cao và tính bền vững môi trường. Khu vực phía Bắc với hệ thống sông ngòi dày đặc, giữ vai trò quan trọng trong kết nối các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp và cảng biển, có tiềm năng lớn để phát triển vận tải thủy nội địa. Tuy nhiên, thực tế cho thấy năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa tại khu vực này vẫn còn hạn chế, trong đó tuyến luồng vận tải thủy nội địa được xem là một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác và sức cạnh tranh của ngành. Do đó, việc đánh giá một cách khoa học mức độ ảnh hưởng của tuyến luồng vận tải thủy nội địa đến năng lực cạnh tranh của ngành là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

Mục đích của nghiên cứu: Phân tích và đánh giá tác động của tuyến luồng vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa Việt Nam và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tuyến luồng vận tải thủy nội địa.

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố đặc trưng của tuyến luồng vận tải thủy nội địa đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa, cụ thể: Độ sâu, bề rộng và bán kính cong của tuyến luồng vận tải thủy nội địa; Hệ thống báo hiệu tuyến luồng vận tải thủy nội địa; Khả năng kết nối và làm hàng với cảng của tuyến đường vận tải thủy nội địa; Ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ số trong quản lý tuyến đường thủy nội địa; Cơ chế, chính sách cho tuyến luồng vận tải thủy nội địa.

Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống tuyến luồng vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc Việt Nam.

  1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Những năm gần đây, tác giả thống kê, phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực vận tải thủy nội địa trong nước và quốc tế như sau:

Công trình [1], năm 2016, đã đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc của Việt Nam. Công trình [2], năm 2016, so sánh chi phí, thời gian vận tải giữa phương thức thủy nội địa với phương thức vận tải bộ và đường sắt, đồng thời đề xuất biện pháp tối ưu hóa lịch trình, tăng cường kết nối đa phương thức, cải thiện khả năng vận tải thủy nội địa. Công trình [3], năm 2017, đã phân tích thực trạng vận tải thủy nội địa cũng như khả năng kết nối vận tải đa phương thức trong hệ thống logistics thủy nội địa khu vực phía Bắc. Mặt khác, chỉ ra nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến hạn chế hiện nay trong kết nối các loại hình vận tải thủy nội địa. Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển cũng như tăng cường khả năng kết nối vận tải đa phương thức trong hệ thống logistics vận tải thủy nội địa. Công trình [4], năm 2018, phân tích năng lực cạnh tranh của ngành logistic Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Công trình [5], năm 2020, đã đề xuất giải pháp phát triển vận tải thủy nội địa phục vụ giải tỏa hàng hóa qua cảng Hải Phòng. Công trình [6], năm 2021 chỉ rõ thực trạng khó khăn của đường bộ, đường thủy nội địa và giải pháp. Đánh giá năng lực và sự lựa chọn vận tải thủy nội địa bằng phương tiện sà lan, có thể giúp doanh nghiệp giảm khoảng 10% chi phí logistics so với vận tải đường bộ.

Công trình [7], năm 2023 đã phân tích các yếu tố rủi ro, yếu tố cạnh tranh, sử dụng phương pháp AHP, ma trận rủi ro RM, có tính đến việc kiểm tra độ chính xác của mô hình kết hợp khảo sát thực nghiệm tại Việt Nam, từ đó đánh giá chính xác an toàn hàng hải cho vận tải đường thủy nội địa.

Công trình [8], năm 2024, phân tích tầm quan trọng trong kết nối vận tải thủy nội địa, hệ thống cảng biển và các phương thức vận tải khác, tạo sự thuận tiện, hiệu quả. Đồng thời, phân tích chỉ rõ những tắc nghẽn trong vận tải thủy nội địa, tăng chi phí logistics, đánh giá vai trò của vận tải thủy nội địa, từ đó có giải pháp giảm ùn tắc tại các cảng biển. Công trình [9], năm 2025, đánh giá tăng trưởng khá ấn tượng của vận tải hàng hải và vận tải thủy nội địa với mức 2 con số, khoảng 10-12%/năm, chiếm 20% tổng khối lượng hàng hóa được vận tải. Đánh giá chỉ rõ vận tải thủy nội địa sẽ giảm chi phí logistics, tăng năng lực cạnh tranh kinh tế và phù hợp định hướng phát triển vận tải thủy nội địa xanh. Đề xuất biện pháp đầu tư hiệu quả thông qua tăng cường năng lực vận tải thủy nội địa.

Công trình [10], năm 2025, chỉ rõ hiện đại hóa luồng tuyến vận tải thủy nội địa, tăng mạnh thị phần đạt mục tiêu đến năm 2035, sẽ nâng cấp tối thiểu 3.000 km luồng vận tải thủy nội địa, giải quyết toàn bộ các điểm nghẽn về độ sâu và tĩnh không, cho phép tàu tải trọng 1.000 - 2.000 tấn và tàu container vận hành ổn định. Thị phần vận tải đường thủy dự kiến tăng lên 25%-30%, riêng container đạt 15%-20%. Áp dụng mô hình “cảng xanh - tuyến xanh - phương tiện xanh”, giúp giảm phát thải CO₂ tối thiểu 10% so với năm 2020. Tầm nhìn 2050, vận tải thủy nội địa trở thành phương thức chủ lực, chiếm trên 35% cơ cấu vận tải quốc gia. Đảm bảo hệ thống luồng tuyến đạt chuẩn khu vực, tích hợp logistics thông minh, vận hành số hóa và tự động hóa. Công trình [11], năm 2025, một mặt phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát triển vận tải container, mặt khác, đánh giá điểm mạnh, yếu của các nhân tố này. Đồng thời, đề xuất biện pháp có tính khả thi thúc đẩy phát triển vận tải container bằng đường thủy nội địa tại phía Bắc. Công trình [12], năm 2025, phân tích chi tiết các nhân tố chính tác động đến năng lực cạnh tranh của vận tải thủy nội địa phía Bắc, trên cơ sở ứng dụng phần mềm tính toán SPSS 26 [13], đưa ra độ tin cậy, độ chính xác kết quả nghiên cứu.

Tổng hợp và phân tích kết quả đạt được từ các công trình đã công bố nêu trên, bài báo tập trung đánh giá ảnh hưởng của tuyến luồng vận tải thủy nội địa đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa, với giới hạn phạm vi khu vực phía Bắc Việt Nam, đối tượng cụ thể và phương pháp thực hiện không trùng lặp với công trình công bố trước đó.

Bên cạnh đó, bài báo nghiên cứu, tham khảo dựa trên số liệu, cơ sở pháp lý liên quan, như [14], [15]:

- Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng của vận tải thủy giai đoạn 2021- 2030, định hướng đến năm 2050.

- Quyết định số 21/QĐ-TTg, ngày 09/11/2022 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải thủy nội địa.

Đồng thời sử dụng bộ dữ liệu nghiên cứu khảo sát theo mẫu thực nghiệm tại các doanh nghiệp liên quan đến vận tải thủy nội địa tại phía Bắc Việt Nam và ứng dụng phần mềm tính toán SPSS 26 [13].

  1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu đưa ra các giả thuyết về yếu tố tuyến luồng thủy nội địa khu vực phía Bắc tốt cho năng lực cạnh tranh ngành vận tải thủy nội địa, gồm:

Giả thuyết 1: Độ sâu, bề rộng và bán kính cong tốt cho tuyến luồng vận tải thủy nội địa.

Giả thuyết 2: Hệ thống báo hiệu tốt cho tuyến luồng vận tải thủy nội địa;

Giả thuyết 3: Khả năng kết nối và làm hàng tốt cho tuyến luồng vận tải thủy nội địa;

Giả thuyết 4: Ứng dụng công nghệ hiện đại và công nghệ số trong quản lý tốt cho tuyến luồng vận vận tải thủy nội địa;

Giả thuyết 5: Cơ chế, chính sách tốt cho tuyến luồng vận tải thủy nội địa.

Quá trình sử dụng phương pháp định tính thông qua tổng hợp tài liệu, phân tích chính sách và phỏng vấn chuyên gia nhằm kiểm định mô hình và thang đo nghiên cứu. Phương pháp định lượng được thực hiện bằng khảo sát, ứng dụng phần mềm SPSS 26.

Cụ thể về bộ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

Dữ liệu thứ cấp: Từ các báo cáo thống kê công bố hàng năm của ngành vận tải thủy nội địa của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam [16].

Dữ liệu sơ cấp: Kết hợp nghiên cứu thực nghiệm thông qua quá trình khảo sát 150 chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực ngành vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc, gồm: Thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và tỉnh Ninh Bình, được thiết kế theo bảng mẫu khảo sát với thang đo Likert, 05 thang đánh giá, gồm: Hoàn toàn đồng ý, đồng ý, trung lập, không đồng ý, hoàn toàn không đồng ý.

Từ đó, xây dựng mô hình các yếu tố tuyến luồng đường thủy nội địa ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa phía Bắc, được xây dựng với 05 biến độc lập chính là các yếu tố đã lựa chọn, cụ thể Hình 1.


Hình 1: Mô hình yếu tố tuyến luồng đường thủy nội địa ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa phía Bắc Việt Nam

(Hết phần 1)